Tác dụng của cây bồ công anh mà không phải ai cũng biết

Ít ai biết, trong y học dân gian cây bồ công anh được dùng điều trị nhiều căn bệnh khó chịu, rất hiệu quả lại vô cùng tiết kiệm chi phí. Nếu chưa biết về những công dụng đó, thì bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu.

Bồ công anh là cây gì?

Bồ công anh là cây thảo, sống 1-2 năm, thân nhẵn, mọc đứng, màu đốm tía, cao 0.5 – 2m. Lá so le nhau, không có cuống, có răng hoặc hoàn toàn nguyên.


Bồ công anh là cây thảo, sống 1-2 năm, thân nhẵn, mọc đứng, màu đốm tía...

Cụm hoa tụ họp thành chùy dài 20 – 40cm, phân nhánh nhiều, mọc tại ngọn và kẽ lá. Bao hình trụ, có 8-10 hoa màu vàng nhạt trên mỗi đầu. Tràng hoa lưỡi dài, vòi nhụy có gai và tai hình dùi.

Quả màu đen, lông trắng nhạt, chảy nhựa khi bấm vào.

Hoa bồ công anh nở tháng 6-7 hằng năm và kết quả tháng 8-9.

Cây bồ công anh mọc ở đâu?

Mọc hoang tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam, vùng trung du và đồng bằng độ cao dưới 1000m so với mặt nước biển.

Trồng bằng hạt, thu hoạch sau 4 tháng. Ưa đất ẩm: Trong vườn, ven đường đi, nương rẫy, thửa ruộng hoặc bãi sông.

Bồ công anh cũng mọc ở Trung Quốc, Nhật Bản, Philippin, Ấn Độ, Indonexia và một số nước Đông Dương.

Người dân thường hái lá về phơi khô hoặc dùng tươi. Cả hoa và quả đều dùng được và có nhiều tác dụng tốt.

Cây bồ công anh có mấy loại?

Theo sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS TS Đỗ Tất Lợi, cây thuốc bồ công anh có tới 3 loại khác nhau được phân biệt qua đặc điểm hình thái và nơi sống:

Cây bồ công anh Việt Nam

Đặc điểm: Lá mỏng, hình mũi mác, nhăn nheo, không có cuống, mặt trên màu nâu sẫm, mặt dưới nâu nhạt, có răng cưa thưa mép lá.

Thân thẳng, cao 60 – 100cm, có mấu mang lá, đường kính trung bình 0,2cm, thu hoạch cành và lá vào tháng 5-7.

Cây bồ công anh Trung Quốc

Đặc điểm: Thân cực ngắn, chỉ cao 40 – 60cm mọc trực tiếp từ rễ lên, lá đơn màu xanh lục, mọc chụm tại gốc giống hình hoa thị, mặt dưới nhạt hơn mặt trên, lá giữa mọc thẳng lên, lá ngoài cong xuống.

Chiều dài lá 15 – 30cm, rộng 4 – 6cm, mặt trên phẳng, cuống dẹp, mép xé răng cưa nhỏ to không đều giống kiểu bị xé rách.

Hoa màu vàng mọc trên cùng, về già thu được hạt. Quả màu nâu đen, hình bầu dục, thuôn hẹp, dài 0,3 – 0,4cm.

Rễ hình trụ đâm thẳng xuống đất. Tất cả bộ phần từ rễ, thân, lá và hoa đều được dùng làm thuốc.


Cây thuốc bồ công anh có tới 3 loại khác nhau.

Cây chỉ thiên

Ở nước ta, dựa vào màu sắc mà chia thành 3 loại: bồ công anh tím, trắng và vàng. Tất cả các loại đều có thể dùng làm rau hoặc trà, nhưng dược tính khác nhau, cần phân biệt rõ và thận trọng liều lượng.

Tác dụng của cây bồ công anh

Ở Mỹ, bồ công anh được xem là “thần dược” với nhiều công dụng như hỗ trợ điều trị ung thư vú, loét bao tử…

Chứa nhiều dinh dưỡng: Vitamin A, B, C hàm lượng cao, tình bột, chất béo, các nguyên tố vi lượng Magiê, Canxi, Sodium… Đặc biệt là sắt (hàm lượng cao hơn cả trong rau dền).

Bồ công anh có tác dụng trị đau bụng, đau khớp, đau cơ, chán ăn, ợ hơi, vết chàm và vết bầm tím, lợi tiểu, lợi đại tiện và giúp nhuận trường.

Một số nơi dùng làm thuốc bổ máu, bổ tỳ vị, dưỡng da, trị ung thư và viêm (nhất là viêm nhiễm lan truyền). Trong bồ công anh chứa Polysaccharides là chất có khả năng ngăn ngừa ung thư vú.

Ngoài ra, bồ công anh dùng làm món ăn thơm ngon, chế biến trà khô sử dụng hằng ngày, thanh lọc cơ thể, thải độc gan cùng nhiều tác dụng khác chưa kể đến.


Bồ công anh có tác dụng trị đau bụng, đau khớp, đau cơ, chán ăn, ợ hơi...

Cây bồ công anh chữa bệnh gì?


Uống trà bồ công anh sẽ hạn chế được các vấn đề về thận và nang cơ quan sinh sản.

Cách sử dụng cây bồ công anh

Tác dụng phụ của rau bồ công anh


Một số người dùng bồ công anh sẽ gặp tác dụng phụ như: buồn nôn, nôn mửa, chán ăn...

Một số người dùng bồ công anh có thể bị phản ứng phụ như buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, viêm túi mật, sỏi mật, phản ứng mẫn cảm, viêm da tiếp xúc.

Tuy nhiên những hiện tượng trên rất ít khi xảy ra, những người có cơ địa không hợp có thể thuộc các nhóm sau:

Ngoài ra, tác dụng phụ còn phụ thuộc vào cơ địa mỗi người.

Lưu ý: Thông tin về cây bồ công anh chúng tôi chia sẻ chỉ để tham khảo, không mang tính chẩn đoán điều trị. Đề nghị không tự ý áp dụng khi chưa hỏi ý kiến thầy thuốc hoặc người có chuyên môn.

Tin nổi bật

Tin cùng chuyên mục

Tin mới nhất