Meloxicam là thuốc gì?

Meloxicam được biết đến là loại biệt dược dùng để điều trị viêm khớp hay viêm cứng đốt sống. Rất nhiều bạn khi gặp tên thuốc này vẫn tỏ ra bối rối trong cách sử dụng vì chưa thực sự hiểu về nó. Bài viết  dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng và cách dùng hiệu quả của loại thuốc đặc biệt này.

Thuốc meloxicam: Tác dụng, liều dùng, cách bảo quản và tác dụng phụ

Tác dụng của thuốc meloxicam

Thuốc meloxicam được sử dụng để điều trị viêm khớp, làm giảm đau, sưng và cứng khớp. Meloxicam là một loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).

Nếu bạn đang điều trị bệnh mãn tính như viêm khớp, hãy hỏi bác sĩ về phương pháp điều trị không dùng thuốc và/hoặc sử dụng các loại thuốc khác để điều trị cơn đau của bạn.

Thuốc meloxicam còn có công dụng khác là điều trị cơn gút cấp tính, tuy nhiên chỉ dùng thuốc khi bác sĩ chỉ định.

Loading...

Meloxicam trong nhiều thuốc, trong đó nổi bật nhất là hai chế phẩm Meloxicam 15mg và Meloxicam 7.5mg.

Meloxicam là thuốc gì?
Thuốc Meloxicam 7.5mg.

Cách dùng thuốc meloxicam

Bạn dùng meloxicam bằng đường uống theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần/ngày cùng một ly nước đầy (khoảng 240 ml), tùy theo chỉ định của bác sĩ. Không nằm xuống trong ít nhất 10 phút sau khi uống meloxicam.

Nếu bạn đang dùng thuốc thuốc meloxicam dạng lỏng, lắc chai nhẹ nhàng trước mỗi khi sử dụng. Cẩn thận đo liều sử dụng bằng một thiết bị đo/thìa đặc biệt. Không sử dụng một muỗng ăn gia đình bởi vì bạn có thể không đo được liều lượng chính xác.

Nếu dạ dày khó chịu, bạn hãy dùng thuốc cùng thực phẩm, sữa, hoặc thuốc kháng axit. Liều lượng được dựa trên tình trạng bệnh của bạn và khả năng đáp ứng điều trị. Không dùng quá 15 mg mỗi ngày vì liều cao làm tăng nguy cơ loét/chảy máu dạ dày.

Bạn có thể phải chời đến hai tuần để meloxicam phát huy tác dụng. Sử dụng meloxicam thường xuyên để có hiệu quả cao nhất. Để giúp bạn nhớ, dùng thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày. Bạn không nên ngưng dùng meloxicam mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.

Bạn hãy báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn trở nên xấu hơn.

Cách bảo quản thuốc meloxicam

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng thuốc meloxicam

Liều dùng cho người lớn

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm xương khớp:

  • Liều khởi đầu: dùng 7,5 mg uống một lần mỗi ngày.
  • Liều duy trì: dùng 7,5 mg uống một lần mỗi ngày.
  • Liều tối đa: dùng 15 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khớp dạng thấp:

  • Liều khởi đầu: dùng 7,5 mg uống một lần mỗi ngày.
  • Liều duy trì: dùng 7,5 mg uống một lần mỗi ngày.
  • Liều tối đa: dùng 15 mg/ngày.

Liều dùng cho trẻ em

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên:

Cho trẻ em nhỏ hơn hoặc bằng 2 tuổi dùng 0,125 mg/kg uống một lần mỗi ngày.

Liều tối đa: dùng 7,5 mg/ngày.

Các dạng và hàm lượng của thuốc meloxicam

Thuốc meloxicam có dạng viên nén và hàm lượng là meloxicam 7,5mg; meloxicam 15mg.

Tác dụng phụ

Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Ngừng sử dụng thuốc meloxicam và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, các vấn đề với thị lực hoặc cân bằng;
  • Phân màu đen, có máu, hoặc hắc ín;
  • Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;
  • Sưng tấy hoặc tăng cân nhanh chóng;
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không;
  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt);
  • Phát ban da, bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ;
  • Phản ứng da nặng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng rát trong mắt, đau da, tiếp theo là tình trạng phát ban da đỏ hoặc màu tím lan (đặc biệt là ở mặt hoặc trên cơ thể) và gây phồng rộp và bong tróc.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Khó chịu dạ dày, tiêu chảy, đầy hơi, ợ khí;
  • Chóng mặt, căng thẳng, đau đầu;
  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, đau họng;
  • Phát ban da nhẹ.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu ý trước khi sử dụng

Trước khi dùng meloxicam, bạn nên:

  • Báo với bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với meloxicam, aspirin hoặc các NSAID khác như ibuprofen (Advil, Motrin) và naproxen (Aleve, Naprosyn) hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác;
  • Báo với bác sĩ và dược sĩ các loại thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng và thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Hãy chắc chắn để đề cập đến các loại thuốc: thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) như benazepril (Lotensin), captopril (Capoten), enalapril (Vasotec), fosinopril (Monopril), lisinopril (Prinivil, Zestril) và quinapril (Accupril); cholestyramine (Questran); thuốc lợi tiểu; liti (ESKALITH, Lithobid, những thuốc khác) và methotrexate (Rheumatrex). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận các tác dụng phụ;
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng mắc bệnh hen suyễn, đặc biệt là nếu bạn có nghẹt hoặc chảy nước mũi thường xuyên hoặc polyp mũi (sưng niêm mạc mũi); sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; hoặc bệnh thận hoặc bệnh gan;
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang ở trong những tháng cuối của thai kỳ, bạn dự định có thai, hoặc bạn đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng meloxicam, gọi bác sĩ của bạn;
  • Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ bạn đang dùng meloxicam.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bạn bắt đầu sử dụng một thuốc chống trầm cảm như citalopram (Celexa), escitalopram (Lexapro), fluoxetine (Prozac, Sarafem, Symbyax), fluvoxamine (Luvox), paroxetine (Paxil) hoặc sertraline (Zoloft). Việc sử dụng thuốc này kèm với thuốc NSAID có thể dễ gây bầm tím hoặc chảy máu.

  • Cyclosporine (Gengraf, Neoral, Sandimmune);
  • Liti (ESKALITH, Lithobid);
  • Thuốc lợi tiểu như furosemide (Lasix);
  • Glyburide (DiaBeta, Micronase);
  • Methotrexate (Rheumatrex, Trexall);
  • Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin, Jantoven);
  • Natri polystyrene sulfonate (Kayexalate, Kionex);
  • Các steroid (prednisone và những loại khác);
  • Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) như benazepril (Lotensin), enalapril (Vasotec), lisinopril (Prinivil, Zestril), quinapril (Accupril), ramipril (Altace) và những loại khác;
  • Aspirin hoặc các NSAID khác (thuốc kháng viêm không steroid) như diclofenac (Voltaren), etodolac (Lodine), ibuprofen (Advil, Motrin), indomethacin (Indocin), ketoprofen (Orudis), naproxen (Aleve, Naprosyn) và những thuốc khác.

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu máu;
  • Hen suyễn;
  • Vấn đề chảy máu;
  • Suy tim sung huyết;
  • Mất nước;
  • Phù (cơ thể giữ nước hay sưng tấy);
  • Tiền sử nhồi máu cơ tim;
  • Bệnh tim hoặc mạch máu;
  • Tăng huyết áp (cao huyết áp);
  • Bệnh thận;
  • Bệnh gan;
  • Tiền sử loét hoặc chảy máu dạ dày;
  • Tiền sử đột qụy – Sử dụng một cách thận trọng vì thuốc này có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn;
  • Bệnh hen suyễn nhạy cảm với aspirin;
  • Tiền sử nhạy cảm với aspirin – Không nên được sử dụng ở những bệnh nhân mắc những tình trạng này;
  • Phẫu thuật tim (ví dụ, bắc động mạch vành ghép [CABG]) – Không nên dùng meloxicam để giảm đau ngay trước hoặc sau khi phẫu thuật.

Trường hợp dùng quá liều

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm:

  • Thiếu năng lượng;
  • Buồn ngủ;
  • Buồn nôn;
  • Nôn mửa;
  • Đau bụng;
  • Phân có máu, màu đen hoặc hắc ín;
  • Nôn ra bã có máu hoặc giống như bã cà phê;
  • Khó thở;
  • Co giật;
  • Hôn mê;

Lưu ý: Những thông tin về các loại thuốc, biệt dược được đăng tải ở chuyên mục Tủ thuốc gia đình trên Website Khoahoc.tv chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định điều trị bất kỳ loại thuốc nào để mang lại hiệu quả tốt và an toàn cho sức khỏe của bạn.

Loading...
TIN CŨ HƠN
Phát hiện cấu trúc trong cơ thể chống ung thư tốt hơn hóa trị truyền thống

Phát hiện cấu trúc trong cơ thể chống ung thư tốt hơn hóa trị truyền thống

Các "túi ngoại bào sủi bọt" – một cấu trúc hình bong bóng kích thước nano trong cơ thể có thể được lợi dụng để tạo nên một phương pháp điều trị ung thư đột phá.

Đăng ngày: 18/09/2019
Sinh thiết: Xét nghiệm giúp bạn chẩn đoán ung thư

Sinh thiết: Xét nghiệm giúp bạn chẩn đoán ung thư

Sinh thiết là thủ thuật có độ chính xác cao nhằm xét nghiệm nguyên nhân gây bệnh và mức độ tổn thương.

Đăng ngày: 17/09/2019
Nước gừng giúp lọc sạch phổi

Nước gừng giúp lọc sạch phổi

Hỗn hợp từ gừng, hành tây, nghệ giúp loại bỏ nicotine đối với người hút thuốc lá, ngoài ra còn lọc phổi, tăng cường chức năng phổi.

Đăng ngày: 17/09/2019
Thịt vịt rất tốt cho sức khỏe nhưng những ai không nên ăn?

Thịt vịt rất tốt cho sức khỏe nhưng những ai không nên ăn?

Theo các nghiên cứu đông y, thịt vịt là một loại thực phẩm có vị ngọt, hơi mặn, tính hàn, tác dụng tư âm, dưỡng vị, lợi thủy tiêu thũng, giải độc.

Đăng ngày: 17/09/2019
Cách xử lý khi sốc nhiệt trong ô tô

Cách xử lý khi sốc nhiệt trong ô tô

Bệnh nhân cần được hạ thân nhiệt ngay bằng cách chườm đá vào vùng bẹn và nách cổ, sau đó đưa đến bệnh viện.

Đăng ngày: 17/09/2019
Những loại thực phẩm nên tránh đun đi đun lại nhiều lần vì dễ gây hại tới sức khỏe

Những loại thực phẩm nên tránh đun đi đun lại nhiều lần vì dễ gây hại tới sức khỏe

Chuyện đồ ăn thừa thãi chất đầy trong tủ lạnh luôn là nỗi lo sợ của rất nhiều gia đình. Tuy nhiên, nếu cứ cố tình đun đi đun lại nhiều lần những loại thực phẩm sau thì sẽ vô tình gây nguy hại lớn tới sức khoẻ dù bạn có bảo quản bằng bất cứ cách nào trước đó.

Đăng ngày: 16/09/2019
Các nhà khoa học Nhật thử nghiệm thành công máu nhân tạo trên thỏ

Các nhà khoa học Nhật thử nghiệm thành công máu nhân tạo trên thỏ

Thông tin vui này một lần nữa dấy lên những hy vọng về một loại máu nhân tạo thần kỳ, có thể giúp cứu mạng con người trong những lúc cần kíp mà không cần lo lắng về tình trạng thiếu máu hiện nay.

Đăng ngày: 16/09/2019
Tiêu điểm
Khoa Học News